Chào mừng quý vị đến với Website Blog Vật Lý.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tuần 19. Ôn tập

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Tường (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 23-12-2010
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Tường (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:19' 23-12-2010
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 21.12.2009 Vật Lý 8 Ngày dạy: 23.12.2009 Tuần 19
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Củng cố lại cho học sinh những kiến thức chưa nắm rõ qua bài kiểm tra.
2. Kỹ năng:
Khắc phục những kỹ năng sai của học sinh.
3. Thái độ:
Hình thành cho học sinh thái độ biết sửa sai.
II. Chuẩn bị:
Đối với giáo viên: thước thẳng, phấn màu.
Đối với học sinh: chuẩn bị bài.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học.
Ổn định lớp.
Giáo viên phát bài làm:
Giáo viên phát bài làm về cho học sinh.
Yêu cầu học sinh kiểm tra lại những chổ sai của mình.
Sửa bài:
Giáo viên tiến hành sửa phần trắc nghiệm cho học sinh.
Giáo viên hướng dẫn học sinh giải lại các bài tập phần tự luận.
Giáo viên chỉ ra những điểm sai mà đa số các học sinh trong lớp mắc phải.
Giáo viên cho biết biểu điểm cụ thể của từng câu để học sinh có thể tự kiểm tra lại bài làm và điểm của mình.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I. Trắc nghiệm mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
A
B
D
C
B
A
A
B
II. Tự luận (8 điểm)
Câu 1.
a. Đoạn đường đầu đi hết: t1 = (s) (0,5đ)
Vận tốc trung bình:
vtb = (1đ)
b. 17,95 m/s = 64,62km/h. (1đ)
Câu 2. a. Hình vẽ sơ đồ
(1đ)
+ Vì người đó đứng ở dưới nên phải dùng một ròng rọc cố định để thay đổi hướng của lực kéo. Vì lực kéo nhỏ hơn 500N, nghĩa là nhỏ hơn trọng lượng của bao xi măng nên phải dùng ròng rọc động mới có thể kéo bao xi măng lên được. (1đ)
b. Công tối thiểu cần dùng là: A = P.h = 20.50.10.10 = 100 000J = 100kJ (1đ)
Câu 3.
a. Quãng đường chuyển động của xe
m (1,5đ)
b. Vận tốc chuyển động của xe
m/s (1đ)
Hướng dẫn về nhà:
Yêu cầu học sinh về nhà xem lại những bài tập đã chữa.
Củng cố lại những kiến thức đã học.
Chuẩn bị tiếp bài mới để tiết sau học.
TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Củng cố lại cho học sinh những kiến thức chưa nắm rõ qua bài kiểm tra.
2. Kỹ năng:
Khắc phục những kỹ năng sai của học sinh.
3. Thái độ:
Hình thành cho học sinh thái độ biết sửa sai.
II. Chuẩn bị:
Đối với giáo viên: thước thẳng, phấn màu.
Đối với học sinh: chuẩn bị bài.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học.
Ổn định lớp.
Giáo viên phát bài làm:
Giáo viên phát bài làm về cho học sinh.
Yêu cầu học sinh kiểm tra lại những chổ sai của mình.
Sửa bài:
Giáo viên tiến hành sửa phần trắc nghiệm cho học sinh.
Giáo viên hướng dẫn học sinh giải lại các bài tập phần tự luận.
Giáo viên chỉ ra những điểm sai mà đa số các học sinh trong lớp mắc phải.
Giáo viên cho biết biểu điểm cụ thể của từng câu để học sinh có thể tự kiểm tra lại bài làm và điểm của mình.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I. Trắc nghiệm mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
A
B
D
C
B
A
A
B
II. Tự luận (8 điểm)
Câu 1.
a. Đoạn đường đầu đi hết: t1 = (s) (0,5đ)
Vận tốc trung bình:
vtb = (1đ)
b. 17,95 m/s = 64,62km/h. (1đ)
Câu 2. a. Hình vẽ sơ đồ
(1đ)
+ Vì người đó đứng ở dưới nên phải dùng một ròng rọc cố định để thay đổi hướng của lực kéo. Vì lực kéo nhỏ hơn 500N, nghĩa là nhỏ hơn trọng lượng của bao xi măng nên phải dùng ròng rọc động mới có thể kéo bao xi măng lên được. (1đ)
b. Công tối thiểu cần dùng là: A = P.h = 20.50.10.10 = 100 000J = 100kJ (1đ)
Câu 3.
a. Quãng đường chuyển động của xe
m (1,5đ)
b. Vận tốc chuyển động của xe
m/s (1đ)
Hướng dẫn về nhà:
Yêu cầu học sinh về nhà xem lại những bài tập đã chữa.
Củng cố lại những kiến thức đã học.
Chuẩn bị tiếp bài mới để tiết sau học.
 






Các ý kiến mới nhất